BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI

SỞ GD VÀ ĐT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                   Số:       BC/CĐSP

                   Bà Rịa, ngày   tháng   năm 2018          

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện quy chế công khai

      Căn cứ Quy chế thực hiện công tác công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu, báo cáo Kết quả thực hiện công khai năm học 2017 – 2018 và Kế hoạch triển khai quy chế công khai quy chế công khai năm học 2018 – 2019, như sau:

A. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2017 - 2018

I. HÌNH THỨC CÔNG KHAI

      Toàn bộ các nội dung công khai theo quy định của Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được nhà trường công khai trên Website tại địa chỉ www.cdspbrvt.edu.vn và thông qua các tài liệu được công bố, phát hành như: Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa –  Vũng Tàu, giai đoạn 2015 – 2020. Đề án tuyển sinh năm 2018, đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên,, cơ sở vật chất phục vụ dạy học, danh mục đề tài NCKH, hội thảo khoa học. Kế hoạch năm học 2018 – 2019.

II. NỘI DUNG CÔNG KHAI

1. Về cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

1.1. Cam kết chất lượng giáo dục

      Đã xây dựng Đề án tuyển sinh Cao đẳng, Trung cấp năm 2018 theo quy định, trong đó công khai đầy đủ thông tin về: đối tượng tuyển sinh, điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên của cơ sở giáo dục.

      Chuẩn đầu ra các ngành, trình độ đào tạo được xây dựng theo yêu cầu về: Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được; Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học; Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện; Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường; Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp.

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định.

1.2. Chất lượng giáo dục thực tế

      Thông tin về quy mô đào tạo học sinh, sinh viên hiện tại: hệ Cao đẳng (chính quy 656 SV; vừa làm vừa học 354 SV); hệ Trung cấp 233 HS.

      Thông tin người học tốt nghiệp trong năm học 2017 – 2018, được công bố công khai trên website của trường (SV hệ chính quy tốt nghiệp 227, trong đó giỏi 17, khá 168).

      Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm ra trường (87,9%).

1.3. Các môn học của từng khóa học

      Tên môn học, mục tiêu (thể hiện trong đề cương chi tiết các môn học), số tín chỉ, lịch trình giảng dạy, phương pháp đánh giá sinh viên và tài liệu tham khảo.

1.4. Về giáo trình, tài liệu tham khảo

      Giáo trình, tại liệu tham khảo có trên 60.000 đầu sách ở thư viện. Đầu sách  được công bố cho HSSV ở đề cương chi tiết của từng học phần, trong buổi lên lớp đầu tiên của học phần.

1.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và tư vấn

      Cán bộ, viên chức nhà trường đã có 5 đề tài NCKH, 3 tài liệu giảng dạy, 6 sáng kiến kinh nghiệm (2 sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp tỉnh).

      Có 69 bài viết gửi các báo, tạp chí khoa học, hội thảo khoa học, nội san của cán bộ, viên chức. Trong đó có 03 bài báo quốc tế của thầy: Phạm Phi Hùng, Phạm Ngọc Sơn và cô Triệu Thị Thu Hiền; 19/69 bài viết được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước có chỉ số ISSN; 14/69 bài đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế, quốc gia, cấp bộ và trường đại học được xuất bản thành sách có chỉ số ISBN.

1.6. Thông tin kiểm định cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục

      Đang gửi đánh giá ngoài.

2. Về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

2.1. Cơ sở vật chất

      Về diện tích đất, tổng diện tích sàn xây dựng: Tổng diện tích đất cơ sở đào tạo quản lý sử dụng là 32.000 m2, trong đó diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học là 15.277.

      Có các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà tập đa năng, hội trường, giảng đường, phòng học, thư viện, trung tâm học liệu với số phòng là 70, diện tích là 6746 m2.

      Thông tin về học liệu (sách, tạp chí, e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) của thư viện và trung tâm học liệu: Số lượng đầu sách, tạp chí là 6772; số phòng đọc là 3; số chỗ ngồi đọc là 120; số máy tính của thư viện là 32. 

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định.

2.2. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

      Trường có tổng số 127 cán bộ, viên chức và nhân viên, được tổ chức học tập,  đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên.

      Thực hiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ theo quy định của giảng viên. Trường có 84 giảng viên cơ hữu, trong đó có 10 tiến sĩ, 56 thạc sĩ, 18 đại học; chức danh nghề nghiệp: có 71 là hạng III, 11 là hạng II. Các giảng viên này được phân theo khối ngành: Khối ngành I có 64; Khối ngành III có 7; Khối ngành VII có 13.

2.3. Thu chi tài chính:  Tổng thu năm 2017: 26,311 tỷ đồng, trong đó:

           + Từ ngân sách: 21,323 tỷ đồng

           + Từ học phí: 1,759 tỷ đồng

           + Từ nguồn hợp tác khác: 3,229 tỷ đồng.

III. ĐÁNH GIÁ

1. Ưu điểm

      Đã thực hiện công bố công khai đầy đủ, kịp thời các nội dung theo quy định.

      Các phòng chức năng đã tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả và đạt kết quả cao các nội dung, kế hoạch được phê duyệt.

2. Hạn chế

      Kết quả hoạt động của một số lĩnh vực chưa tương xứng với tiềm năng hiện có.

      Cơ sở vật chất được bổ sung, nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học.

B. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUY CHẾ CÔNG KHAI NĂM HỌC 2018 – 2019

I. NỘI DUNG CÔNG KHAI

1. Về cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

1.1. Cam kết chất lượng giáo dục

      Xây dựng và công bố Đề án tuyển sinh Cao đẳng, Trung cấp năm 2019 theo quy định, trong đó công khai đầy đủ thông tin về: đối tượng tuyển sinh, điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên của cơ sở giáo dục.

      Rà soát, điều chỉnh, cập nhật chuẩn đầu ra các ngành, trình độ đào tạo theo yêu cầu về: Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được; Các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học; Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện; Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường; Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp.

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định tại Biểu mẫu 17.

1.2. Chất lượng giáo dục thực tế

      Thông tin người học tốt nghiệp trong năm học 2018 – 2019, được công bố công khai trên website của trường.

      Thông tin về quy mô đào tạo học sinh, sinh viên hiện tại: hệ Cao đẳng (chính quy, vừa làm vừa học) và hệ Trung cấp.

      Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm ra trường là 87.9% (2018).

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định tại Biểu mẫu 18.

1.3. Các môn học của từng khóa học

      Công khai về giảng viên giảng dạy thông qua lịch phân công giảng dạy theo quy định.

      Rà soát, điều chỉnh Đề cương chi tiết học phần và cung cấp cho người học trong tiết học đầu tiên.

1.4. Về giáo trình, tài liệu tham khảo

      Thành lập Hội đồng thẩm định đề cương tài liệu dạy học để ra Quyết định giao nhiệm vụ biên soạn tài liệu dạy học.

      Tiếp tục thẩm định kết quả biên soạn tài liệu dạy học của tác giả/nhóm tác giả.

1.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và tư vấn

      Nhà trường thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho cán bộ, giảng viên được đăng ký, tham gia các chương trình, đề tài nghiên cứu của Trường, Tỉnh, Bộ và Nhà nước; viết bài báo cho các tạp chí khoa học có chỉ số ISSN, bài báo quốc tế, các hội thảo khoa học trong nước, quốc tế.

      Mở rộng hợp tác với các Sở, ban, ngành, các địa phương trong tỉnh, các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học, các doanh nhiệp thông qua các đề tài phối hợp và đặt hàng.

      Xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín cùng hợp tác nghiên cứu để nâng cao số lượng, chất lượng đề tài NCKH và công trình công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước.

1.6. Thông tin kiểm định cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục

      Tiếp tục thực hiện kế hoạch đánh giá ngoài.

      Triển khai công tác tự đánh giá chương trình đào tạo một số ngành đang đào tạo.

1.7. Hội nghị, hội thảo khoa học trong cơ sở giáo dục tổ chức

      Nhà trường phấn đấu tổ chức ít nhất một Hội nghị, hội thảo khoa học.

2. Về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

2.1. Cơ sở vật chất

      Tiếp tục thực hiện đầu tư, xây dựng (giảng đường, phòng học, phòng chuyên môn, Sân vận động, khu thể thao...), mua sắm trang thiết bị dạy học nhằm phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định tại Biểu mẫu 19.

2.2. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

      Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên năm học 2018 – 2019.

      Thực hiện công bố các thông tin theo quy định tại Biểu mẫu 20.

2.3. Thu chi tài chính

      Công khai dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách theo đúng quy định.

      Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch khối lượng công việc và kinh phí năm học.

      Thanh toán chế độ cho cán bộ, viên chức, nhân viên và học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành khi có công văn của các phòng ban chức năng liên quan.

      Thực hiện báo cáo thông kê và báo cáo công khai theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ tài chính.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hình thức công khai

      Công khai các thông tin theo quy định trên website tại địa chỉ www.cdspbrvt.edu.vn (mục 3 công khai) và thông qua các tài liệu được công bố, phát hành như: Đề án tuyển sinh năm 2019, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất phục vụ dạy học, danh mục đề tài NCKH, hội thảo khoa học, kế hoạch năm học 2018 – 2019, kế hoạch đảm bảo chất lượng…

2. Nhiệm vụ các đơn vị

      Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để thực hiện công bố công khai các nội dung theo quy định.

      Triển khai xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

      Có kế hoạch hành động để khắc phục những hạn chế của năm học 2017 – 2018, triển khai thực hiện đúng kế hoạch của năm học 2018 – 2019.

3. Phòng Tô chức – Hành chính

      Là đơn vị đầu mối thực hiện theo dõi, đôn đốc các đơn vị trong trường triển khai các nội dung công khai theo quy định.

      Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện công khai và triển khai kế hoạch theo quy định.

 

Nơi nhận                                                                        HIỆU TRƯỞNG

Sở GD&ĐT Bà Rịa – Vũng Tàu;
Các đơn vị trong trường;
Lưu VP